Nhu cầu năng lượng


I.        Nhu cầu năng lượng

·    Nhu cầu năng lượng của một cá thể là năng lượng do thức ăn cung cấp cho cơ thể dùng

Nhu cầu năng lượng theo từng giới tính theo từng độ tuổi theo WHO?

 Công thức tính năng lượng khâủ phần ăn cho từng cá nhân?

-        Nhu cầu năng lượng trung bình như sau:

-        Người lớn: 50kcal/kg trọng lượng cơ thể/ngày

-        Trẻ em : 100kcal/kg trọng lượng cơ thể/ngày

II.     Các chất sinh năng lượng

-        Protein: chức năng chủ yếu của protein trong cơ thể là tạo hình, ngoài ra còn bị đốt cháy để sinh ra năng lượng khi cơ thể thiếu năng lượng. Nhu cầu protein tùy thuộc vào lứa tuổi, chất lượng protein của thực phẩm ăn vào. Tuổi càng nhỏ nhu cầu protein càng cao. Protein động vật có giá trị sinh học cao hơn thực vật.

Những loại thực phẩm chứa nhiều protêin và cách chế biến sau cho đảm bảo vẫn giữ chất lượng?

-        Lipid : là nguồn năng lượng cao, thành phần cấu trúc của nhiều tổ chức trong cơ thể đặc biệt là cấu trúc màng. Nhu cầu lipid vào khoảng 15%-30% năng lượng khẩu phần. Nếu dư chất béo trong thức ăn có thể dự trữ ở dạng TG (Tryaxyl Glycerol), cũng như với glucid cơ thể người có thể thích ứng với sự thay đổi lớn lượng thức ăn đưa vào cơ thể. Tuy nhiên, nếu bổ sung thiếu lipid, dẫn đến thiếu hụt các acid béo cần thiết. Nếu dư thừa chất béo trong thức ăn sẽ làm tăng mỡ máu dẫn đến nguy cơ bệnh tim mạch, đái tháo đường và đột tử.

Những loại thực phẩm chứa nhiều lipid và cách chế biến sau cho đảm bảo vẫn giữ chất lượng?


-        Glucid: Vai trò chính là tạo năng lượng. Nếu quá nhu cầu về năng lượng, glucid được dự trữ ở dạng glucogen và TG dự trữ. Glucid cần có tới 60%-70% năng lượng khẩu phần. Nếu quá thừa glucid thường tăng nguy cơ sâu răng, đái tháo đường ( nhất là glucid tinh chế).

Những loại thực phẩm chứa nhiều glucid và cách chế biến sau cho đảm bảo vẫn giữ chất lượng?


-        Chất xơ: cơ thể cần khoảng 30-40g/kg/ngày là an toàn.  Nếu quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến hấp thu các chất dinh dưỡng, nếu quá ít cũng không có lợi cho cơ thể.
Những loại thực phẩm chứa nhiều chất xơ và cách chế biến sau cho đảm bảo vẫn giữ chất lượng?



-        Chất khoáng: Các loại Ca, P, Mg có nhu cầu hàng ngày ≥ 100mg. Các loại khác như sắt, iod, fluor, kẽm , selen… cần ≤ 15mg. Cơ thể thiếu các chất khoáng vi lượng dễ có biểu hiện lâm sàng như thiếu máu mắt, thiếu iod gây bướu cổ, thiếu fluor gây thiếu sản men răng.


Những loại thực phẩm chứa nhiều khoáng và cách chế biến sau cho đảm bảo vẫn giữ chất lượng?



-        Vitamin:

+ Vitamin tan trong nước (B1, B2, PP, C) có vai trò chủ yếu trong các phản ứng oxy hóa ở trong tế bào là yếu tố phòng bệnh, khi thiếu hụt sẽ gây các bệnh Scorbut, xuất huyết vết thương lâu liền…

+ Vitamin tan trong chất béo ( Vitamin A, D, E, K) có vai trò hết sức quan trọng. Thiếu vitamin A sẽ gây các bệnh thị giác ( quàng gà, mù…). Vitamin D tạo điều kiện cho việc hấp thu canxi ở tá tràng, vitamin E là chất chống oxy hóa tự nhiên, vitamin K cần cho quá trình đông máu…

Những loại thực phẩm chứa nhiều vitamin và cách chế biến sau cho đảm bảo vẫn giữ chất lượng?


III.  Xây dựng khẩu phần ăn hợp lý

-        Bữa ăn hợp lý dựa trên nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể, nhằm đáp ứng được các yêu cầu:

Cung cấp cho cơ thể đủ các chất dinh dưỡng theo nhu cầu, lứa tuổi, khả năng lao động, môi trường, khí hậu.

+ Đảm bảo bữa ăn hàng ngày cân đối, đủ dinh dưỡng

+ Thức ăn đảm bảo an toàn vệ sinh , không được là nguồn gây bệnh.

+ Đem lại cho người ăn sự hứng thú, phù hợp với khẩu vị và chi phí hợp lý.

Khẩu phần ăn theo lứa tuổi? Theo khả năng lao động? Theo môi trường? Theo khí hậu?

-        Nguyên tắc xây dựng khẩu phần ăn

+ Cung cấp đủ năng lượng

+ Đủ 04 nhóm thực phẩm

+ Đảm bảo tính cân đối giữa các chất dinh dưỡng.

+ Đa dạng hóa thực đơn.

+ Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Share on Google Plus

About PatPew

This is a short description in the author block about the author. You edit it by entering text in the "Biographical Info" field in the user admin panel.
    Blogger Comment
    Facebook Comment

0 comments :

Post a Comment